Tuesday, May 26, 2015

NĂM 2015 THÁNG 5 NGÀY 26
HASCON.NET

 

THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỚN 
DO QUỐC HỘI THÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, 
NHƯ SÂN BAY LONG THÀNH

 

TS Nguyễn Bách Phúc
Chủ tịch Hội Tư vấn Khoa học công nghệ & Quản lý TP.HCM HASCON
Viện trưởng Viện Điện – Điện tử - Tin học EEI

 

Mấy năm nay mọi người bàn bạc rất nhiều về sân bay Long Thành. Qua phát biểu của nhiều người, chúng tôi thấy đa số chúng ta không để ý đến các thủ tục cần thiết theo đúng pháp luật trong quá trình chuẩn bị đầu tư xây dựng một sân bay lớn, tầm cỡ như sân bay Long Thành theo quy hoạch của Bộ GTVT, và cũng không để ý đến trình tự thực hiện các thủ tục đó theo đúng pháp luật. 

Thực ra câu chuyện này rất tế nhị, thuộc lĩnh vực chuyên môn ”Tư vấn đầu tư xây dựng”. Việt Nam chúng ta có rất nhiều Công ty ”Tư vấn đầu tư xây dựng”, tập hợp trong ”Hiệp Hội Tư vấn đầu tư xây dựng Việt Nam”. Các chuyên gia của các Công ty và Hiệp Hội này đều thuộc lòng các thủ tục và trình tự. Còn đa số những người ngoài lĩnh vực chuyên môn này ít có điều kiện nắm bắt các thủ tục rắc rối và trình tự nghiêm ngặt của nó. Hậu quả là đa số người nói và người nghe khó hiểu nhau, ít hiểu nhau, thậm chí không hiểu nhau!. 

Nhưng rất tiếc từ ngày công luận dành nhiều giấy mực cho câu chuyện đầu tư xây dựng sân bay Long Thành, chưa có một chuyên gia ”Tư vấn đầu tư xây dựng” nào lên tiếng. 

Viện Điện Điện tử Tin học EEI chúng tôi là một Thành viên của ”Hiệp Hội Tư vấn đầu tư xây dựng Việt Nam”. Viện chúng tôi đã thực hiện trên 100 Hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng với các Chủ đầu tư là Doanh nghiệp Nhà nước, vì vậy Viện cũng biết được ít nhiều về câu chuyện này. 

Chúng tôi xin mạo muội trình bày những hiểu biết của mình, mong mọi người tham khảo và chỉ giáo: 

Thủ tục và trình tự đầu tư xây dựng công trình lớn như Sân bay Long Thành phải tuân thủ ít nhất 10 Văn bản pháp luật: 

-        Luật Xây dựng năm 2003 số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 (từ 1/1/2015 là Luật xây dựng năm 2014, số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014),

-        Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 v/v thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

-        Nghị quyết 49/2010/QH12 của Quốc Hội Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngày 19/06/2010,

-        Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngày 12 tháng 02 năm 2009,

-        Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 và

-        Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị số 37/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 4  năm 2010,

-        Luật Bảo vệ môi trường s 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014   

-        Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

-        Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014

-        Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013                       

Cụ thể Thủ tục và Trình tự các bước phải như sau:

1. Bước 1, Thiết lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình” (trước1/1/2015 gọi là “Báo cáo đầu tư xây dựng công trình”)

 

1.1-  Chủ đầu tư thiết lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình”, trong đó nội dung chủ yếu là thiết kế sơ bộ về công trình, tính tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội

1.2-  Chủ đầu tư trình ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” lên Bộ ch ủ quản (Bộ GTVT), Bộ chủ quản phê duyệt

1.3- Bộ chủ quản trình ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” lên Thủ tướng

1.4- Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước, do Bộ Kế hoạch Đầu tư chủ trì

1.5- Bộ chủ quản trình ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” lên Hội đồng thẩm định Nhà nước

1.6.- Hội đồng thẩm định Nhà nước xem xét và trình Thủ tướng Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;

1.7.- Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” và Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;

 

 2. Bước 2, Quốc Hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư: 

2.1.-  Ít nhất 60 ngày trước ngày khai mạc Kỳ họp Quốc hội, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi”, và ”Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước”;

2.2-  Cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra Hồ sơ Chính phủ trình, theo 6 tiêu chí của Nghị quyết 49/2010/QH13:

a) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là quan trọng quốc gia;

b) Sự cần thiết đầu tư;

c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;

d) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phương án di dân, tái định canh, định cư;

đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình, bao gồm quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;

e) Hiệu quả kinh tế - xã hội;

2.3.- Quốc Hội xem xét  thảo luận về ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” tại các buổi họp

2.4-.  Quốc Hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư

 

3.     Bước 3, Thiết lập Quy hoạch xây dựng chi tiết 

3.1 - Chủ đầu tư trên cơ sở quy mô của công trình trong ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi”, thuê Tư vấn thiết lập “Quy hoạch xây dựng chi tiết”, là quy hoạch về sử dụng đất, về không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường, sao cho phù hợp với Quy hoạch vùng, Quy hoạch chung. 

3.2 - Chủ đầu tư trình “Quy hoạch xây dựng chi tiết” cho Bộ Xây dựng.

3.3 - Thủ Tướng  Chính phủ giao Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định, tiến hành thẩm định,

3.4 - Bộ Xây dựng trình Thủ Tướng phê duyệt “Quy hoạch xây dựng chi tiết”.

 

4.     Bước 4, Thiết lập ”Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình (trước 1/1/2015 gọi là “Dự án đầu tư xây dựng công trình”): 

4.1   Chủ đầu tư thuê tư vấn thiết lập “Báo cáo nghiên cứu khả thi trên cơ sở ”Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, và trên cơ sở “Quy hoạch xây dựng chi tiết” đã được Thủ Tướng phê duyệt, 

 4.2    Chủ đầu tư trình Báo cáo này lên Bộ chủ quản (Bộ GTVT). Bộ chủ quản phê duyệt

4.3-    Bộ chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ

4.4-    Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước, do Bộ Kế hoạch Đầu tư chủ trì

 4.5- Bộ chủ quản trình ”Báo cáo nghiên cứu khả thi” lên Hội đồng thẩm định Nhà nước

4.6-    Hội đồng thẩm định Nhà nước xem xét và trình Thủ tướng Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;

4.7.- Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt ”Báo cáo nghiên cứu khả thi” và Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;

 

5.     Bước 5, Thiết lập ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường”: 

5.1- Chủ đầu tư thuê Tư vấn thiết lập ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường”

5.2- Chủ đầu tư phê duyệt Báo cáo này và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường

5.3- Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định

5.4- Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định, trình ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường” cho Bộ Tài nguyên và Môi trường

5.5- Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường”

5.6- Bộ Tài nguyên và Môi trường trình ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường” lên Chính phủ

 

6.     Bước 6, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư chung hoặc cụ thể: 

6.1-   Ít nhất 60 ngày trước ngày khai mạc Kỳ họp Quốc hội, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ”Báo cáo nghiên cứu khả thi”, ”Báo cáo đánh giá tác động môi trường” và ”Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước”

6.2-  Cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra Hồ sơ Chính phủ trình, theo 6 tiêu chí của Nghị quyết 49/2010/QH13

6.3.- Quốc Hội xem xét và thảo luận về ”Báo cáo nghiên cứu khả thi” tại các buổi họp

6.4- Khoản 2 điều 8 của Nghị quyết 49/2010/QH12 của Quốc Hội viết:Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với từng dự án, công trình quan trọng quốc gia. Trường hợp dự án, công trình có tổng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thực hiện kéo dài trong nhiều năm thì Quốc hội có thể xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chung, sau đó trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi, Quốc hội sẽ quyết định chủ trương đầu tư cụ thể. Nội dung Nghị quyết ghi rõ quy mô, tổng vốn đầu tư; công nghệ chính đối với dự án, công trình đầu tư tại Việt Nam; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, công trình; cơ chế, chính sách đặc biệt được áp dụng (nếu có)”.

6.5.  Quốc Hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư chung.

          6.6  Quốc Hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư cụ thể.

 

7.     Bước 7, Thu hồi đất: 

7.1 Ủy ban Nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết về chủ trương đầu tư chung hoặc cụ thể của Quốc hội, và Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án, ra quyết định thu hồi đất và tái định cư

7.2 Ủy ban Nhân dân tỉnh, ra quyết định bồi thường và hỗ trợ tái định cư

7.3 Chủ đầu tư thực hiện bồi thường và hỗ trợ tái định cư

7.4 Thực hiện giải phóng mặt bằng và tái định cư (kề cả cưỡng chế nếu cần thiết)

7.5 Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định cho Chủ đầu tư thuê đất (thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần)

7.6  Chủ đầu tư nộp tiền thuê đất cho Ngân sách Nhà nước

          7.7 Ủy ban Nhân dân tỉnh bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư

 

8.     Các bước chuẩn bị khởi công công trình: 

Sau khi suôn sẻ những bước thủ tục kể trên, Chủ đầu tư còn phải thực hiện:

8.1            Huy động vốn đầu tư cho thi công giai đoạn đầu tiên.

8.2            Tiếp tục làm các thủ tục pháp luật khác để khởi công xây dựng công trình

 

No comments:

Post a Comment