27 June 2014

Nghiên cứu đề xuất lộ trình hợp lý xây dựng hệ thống giao thông thông minh

NĂM 2014 THÁNG 6 NGÀY 27
HASCON.NET
BLOG HỘI HASCON VÀ VIỆN EEI
https://hoihasconvavieneei.blogspot.com/2014/06/nghien-cuu-e-xuat-lo-trinh-hop-ly-xay.html

PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI DỰ ÁN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ: 
HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH

Tiến sĩ Nguyễn Bách Phúc
Chủ tịch Hội Tư vấn Khoa học Công nghệ và Quản lý TP. HCM HASCON
Viện trưởng Viện Điện - Điện tử - Tin học EEI

Tiến sĩ Tôn Thất Tú, Chuyên gia Tư vấn Quốc tế về Logistics 

PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI,
 DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(tham gia sơ tuyển năm 2015)
(Theo Mẫu 3.1 của Sở Khoa học và Công nghệ) 

1.    Tên đề tài, dự án: (cần rõ ràng và ngắn gọn)

Nghiên cứu đề xuất lộ trình hợp lý xây dựng hệ thống giao thông thông minh phù hợp với điều kiện của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

2.    Tên và địa chỉ liên lạc của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm: (gồm học vị, chức danh khoa học và chức vụ nếu có, địa chỉ, điện thoại, E-mail để thuận tiện khi liên lạc)

Tên: TS Tôn Thất Tú

Địa chỉ: 327 Phạm Ngũ Lão, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. HCM

Điện thoại: 0943667700

Email: tuton2000@hotmail.com

3.    Thuộc chương trình: (ghi rõ tên chương trình): Không

4.    Cơ quan chủ trì: (tên cơ quan, địa chỉ, điện thoại)

Hội Tư vấn Khoa học Công nghệ và Quản lý Tp. HCM (HASCON)

Điện thoại: (84).  08. 62936515, (84).  08. 38429439

E-mail: hasconsaigon@gmail.com

Website: http://hascon.net

Địa chỉ: 16 Cù Chính Lan, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Họ và tên thủ trưởng cơ quan chủ trì: TS Nguyễn Bách Phúc

5. Cơ quan và cán bộ phối hợp chính:

5.1. Cơ quan phối hợp chính (nêu rõ phối hợp giải quyết vấn đề cụ thể)

Sở Giao thông vận tải Tp. HCM 

5.2. Cán bộ phối hợp chính 

STT

Chức danh

Họ

Tên

Chuyên ngành

Cơ quan công tác

Chữ ký xác nhận

1

Thạc Sĩ

Hoàng Thị Phương

Chi

Môi trường

Trường Đại học KHTN Tp.HCM

 

2

PGS TS

Đỗ Văn

Dũng

Giao thông

Hiệu trưởng Đại học SPKT Tp.HCM

 

3

Tiến sĩ

Đinh Việt

Hào

Điện tử Viễn thông

Ng.Hiệu trưởng ĐH Bưu Chính Viễn Thông Tp.HCM

 

4

Kỹ sư

Hoàng Xuân

Hồ

Cơ khí

Ng. Chuyên viên Sở GTVT Tp.HCM

 

5

PGS TS

Nguyễn Bá

Hoàng

Giao thông

Phó Hiệu trưởng ĐH GTVT Tp.HCM

 

6

Tiến sĩ

Nguyễn Lê Duy

Khải

Giao thông

Trưởng khoa Kỹ thuật GT, ĐH Bách Khoa Tp.HCM

 

7

Luật gia

Nguyễn Văn

Kích

Luật

Phó Viện trưởng Viện Khoa học Pháp lý và Kinh doanh Quốc tế

 

8

Tiến sĩ

Chu Công

Minh

Giao thông

Giảng viên, ĐH Bách Khoa Tp.HCM

 

9

Tiến sĩ

Nguyễn Bách

Phúc

Điện - Tự động hóa

Viện trưởng Viện Điện – Điện tử - Tin học EEI

 

10

Tiến sĩ

Trương Thị Minh

Sâm

Kinh tế - Xã hội

Nguyên Phó Viện trưởng Viện Khoa học Xã hội Nam Bộ

 

11

Tiến sĩ

Văn Hồng

Tấn

Giao thông

Giảng viên, ĐH Bách Khoa Tp.HCM

 

12

 

Thạc Sĩ

Lê Minh

Triết

Giao thông

Phó phòng Quản lý Khai thác hạ tầng Giao thông đường bộ, Sở GTVT HCM

 

 

         
         6. Tên các đơn vị đặt hàng hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu: (kèm văn bản xác nhận): Không 

7. Tính cấp thiết của đề tài, dự án: (nêu rõ lý do thực hiện đề tài, dự án; ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, dự án)

Hệ thống giao thông đường bộ do thực tế lịch sử để lại còn có nhiều bất cập, cần thiết phải được nâng cấp, theo định hướng HThống Giao Thông Thông Minh (HTGTTM) tiên tiến của thế giới. 

Việc nghiên cứu và ứng dụng HTGTTM ở Việt Nam và Tp.HCM nói riêng mang một đặc điểm lớn là: 

·       Hoạt động tự phát của các đơn vị (hoặc cá nhân) theo nhu cầu của mình.

·       Các cấp chính quyền đã có những văn bản liên quan tới vấn đề này nhưng chỉ mới ở mức định hướng. 

Trong bối cảnh này, chúng ta chưa có một nghiên cứu tổng quát về HTGTTM, về mối tương quan giữa hệ thống này với các đặc điểm cụ thể của Đất Nước về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường…,vì vậy chưa có nghiên cứu và đề xuất cụ thể về lộ trình xây dựng và phát triển HTGTTM, tức là chưa có chiến lược tổng quát xây dựng và phát triển hệ thống này một cách khoa học, hợp lý tại Tp.HCM. 

Hội Tư vấn Khoa học Công nghệ và Quản lý Tp.HCM HASCON cho rằng: Rất cần thiết phải xét vấn đề HTGTTM một cách tổng quát toàn diện và khoa học, và Hội đề xuất Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố: Nghiên cứu đề xuất lộ trình hợp lí xây dựng hệ thống giao thông thông minh phù hợp với điều kiện của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030”

8. Mục tiêu của đề tài, dự án:

Nghiên cứu hệ thống giao thông thông minh, nghiên cứu điều kiện cụ thể của Thành phố về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường…, đề xuất lộ trình hợp lý cho việc xây dựng hệ thống sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Tp.HCM. 

9. Nội dung của đề tài, dự án: 

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1  Mở đầu (trong bối cảnh GT tại Tp.HCM)

Hệ thống giao thông thông minh (HTGTTM) (tiếng Anh Intelligent Transport System ITS) được xem như là một hệ thống lớn, trong đó con người, phương tiện giao thông, mạng lưới đường giao thông là các thành phần của hệ thống, liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo cho hệ thống giao thông vận tải đạt các yêu cầu:

-          Tăng hiệu quả lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đi lại...

-          Giảm thiểu tai nạn giao thông,

-          Giảm ùn tắc giao thông

-          Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

-          Giảm giá thành vận chuyển

Bản chất của HTGTTM là ứng dụng các thành tựu của các công nghệ mới như điện tử, thông tin,viễn thông, tự động hóa,khoa học xã hội... để quản lý, điều hành Hệ thống giao thông vận tải. Việc ứng dụng HTGTTM một cách đúng đắn, tích cực sẽ tạo ra một hệ thống giao thông an toàn hơn, thuận lợi hơn, thân thiện với môi trường hơn. 

1.2  Tổng quan tình hình nghiên cứu về HTGTTM ở trong và ngoài nước

1.2.1 Ngoài nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20, nhiều quốc gia trên thế giới đã bắt đầu nghiên cứu về HTGTTM:

·       Tại Mỹ: Cơ quan nghiên cứu HTGTTM đã được thành lập từ năm 1990 với tên gọi "Hiệp hội phương tiện giao thông thông minh đường bộ Hoa Kỳ".

·       Tại một số nước của EU châu Âu: Từ năm 1992 đã có nhiều chương trình, dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong GTVT.

·       Tại Nhật Bản:  Năm 1996, các cơ quan của chính phủ Nhật Bản đã phối hợp soạn thảo "Chương trình tổng thể về HTGTTM của Nhật Bản".

·       Tại Hàn Quốc: Năm 1998 Hàn Quốc là nước chủ nhà tổ chức Hội nghị quốc tế về HTGTTM và công bố chương trình tổng thể quốc gia về HTGTTM do Bộ GTVT và Xây dựng chủ trì.

·       Tại Trung Quốc:  Năm 1996 Bộ GTVT Trung Quốc đã thành lập Trung tâm nghiên cứu về HTGTTM và hệ thống quản lý giao thông tự động đã được triển khai ở Bắc Kinh

Phần lớn các nước phát triển trên thế giới sau khi nghiên cứu đến mức gần như hoàn chỉnh, đã áp dụng HTGTTM rất rộng rãi, và mang lại hiệu quả to lớn.

Các lĩnh vực chính của HTGTTM được áp dụng triển khai tại các nước trên thế giới là:

·       Hệ thống Thông tin giữa các Trung tâm điều hành giao thông,

·       Thông tin cung cấp và điều hành giữa Trung tâm điều hành và người lái xe trên đường;

·       Hệ thống thu phí không dừng (ETC);

·       Hệ thống thông tin về tắc nghẽn và sự cố;

·       Hệ thống hướng dẫn lộ trình năng động;

·       Hệ thống thông tin về xe Bus,

·       Hệ thống đỗ xe thông minh;

·       Ứng dụng khả năng của HTGTTM để khai thác, lập kế hoạch và quản lý các hoạt động vận tải công cộng. Hệ thống cấp cứu, cứu hộ, cứu nạn.

·       Nâng cao tính khoa học trong hệ thống chính sách về quản lý con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng tham gia giao thông…  

1.2.2 Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở Việt Nam, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)

  - Ngày 24/10/2012 Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 1586/QĐ-TTG “ Phê duyệt Chiến lược quốc gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bô đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”. Trong đó  Hệ thống giao thông thông minh được cho là một trong những giải pháp quan trọng cho việc phát triển và an toàn giao thông trong nước.

   -  Một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố HCM, đã đưa vào chủ trương, kế hoạch, chỉ đạo ứng dụng HTGTTM. Có một số đề tài ứng dụng tiện ích của HTGTTM như lắp đặt Camera quan sát tại một số các trục đường lớn, hệ thống thông tin tình hình giao thông  cho lái xe qua sóng radio FM…và một số đề tài đang nghiên cứu triển khai:

 

·       Tại Hà Nội :

o   Đề tài cấp Nhà nước KC-03-21Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Tự động hoá trong quản lý điều hành giao thông đô thị” do các giáo viên bộ môn Điều khiển học, Đại học GTVT Hà nội thực hiện từ tháng 5/2005.

o   Xây dựng cấu trúc hệ thống giao thông thông minh và các quy chuẩn công nghệ thông tin, truyền thông, điều khiển áp dụng trong hệ thống giao thông thông minh tại Việt Nam do TS Tạ Tuấn Anh (Chủ nhiệm đề tài) Trung tâm tin học thuộc Viện Hàn Lâm Khoa Học Công Nghệ Việt Nam làm chủ trì (01/2012-12/2013)

o   Đề tài được sơ tuyển 2014 của Sở Khoa Hoc Công Nghệ Tp.HCM “Nghiên cứu xây dựng tổng thể kiến trúc các hệ thống giao thông thông minh phù hợp với đặc điểm giao thông và mục tiêu quản lý giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh” của TS Vũ Anh Tuấn thuộc Trung tâm Nghiên cứu GTVT Đại Học Việt Đức. Đề tài này mang tính nghiên cứu về kiến trúc HTGTTM và chỉ tập trung vào một trong nhiều chức năng của HTGTTM là quản lý GT.

.

·       Tại Tp HCM:

o   Đề án Xây dựng Trung tâm điều khiển lắp đặt thiết bị tiếp nhận và xử lý thông tin, tổng đài điện thoại và phòng thông tin do Sở Giao thông vận tải Tp. HCM đề xuất năm 2012.

o   Đề án cảnh báo kẹt xe từ xa bằng hệ thống cảm biến và quang báo do Nhóm nghiên cứu trường Đại học Quốc tế TP.HCM thực hiện từ tháng 4/2010.

·       Tại Đà Nẵng:

    Tháng 5/2013 Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng đã chính thức ký ký kết biên bản ghi nhớ về việc Chính phủ Nhật sẽ giúp Đà Nẵng thực hiện:

o   Đề án cải thiện dịch vụ vận tải công cộng thông qua việc ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin truyền thông (ICT);

o   Đề án ứng dụng hệ thống bãi đỗ xe thông minh;

o   Đề án ứng dụng hệ thống định vị (GPS) trong quản lý hệ thống vận tải công cộng; 

o   Đề án ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong nghiên cứu xác định hành lang vận tải công cộng và quản lý sử dụng đất dọc hành lang.

1.3  Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình trạng giao thông vận tải của Tp. HCM và ứng dụng của HTGTTM.

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

1)     Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của HTGTTM. Tìm hiểu tình hình áp dụng HTGTTM tại Việt Nam, tại một số nước trên thế giới và tại Nhật Bản

2)     Tìm hiểu một số văn bản của Chính phủ, UBND Tp. HCM và của các cơ quan chức năng liên quan đến việc áp dụng HTGTTM hiện nay và trong tương lai tại Tp. HCM

3)            Nghiên cứu tình trạng giao thông vận tải của Tp. HCM trong mười năm qua (2003-2013).

4)     Dự báo các nhu cầu ứng dụng HTGTTM hiện tại và trong tương lai của Tp.HCM xuất phát từ các dịch vụ cung cấp thông tin hổ trợ nhu cầu đi lại của người dân bằng phương tiện cá nhân và giao thông công cộng cũng như các dịch vụ quản lý giao thông và các dịch vụ vận tải

5)     Phân tích xác định các vấn đề, khó khăn cũng như cơ hội có thể gặp phải trong việc phối hợp và tích hợp các hệ thống ứng dụng HTGTTM

6)     Xây dựng các phương án cấu trúc tổng thể HTGTTM phù hợp điều kiện cụ thể của Tp.HCM theo thời gian đến năm 2030 và hướng tới tiêu chuẩn hóa các HTGTTM để đạt hiệu quả kinh tế xã hội. Cấu trúc HTGTTM sẽ là cơ sở cho việc nâng cao việc ứng dụng, khai thác các tiện ích của thành tựu công nghệ mới như điện tử, thông tin, viễn thông, tự động hóa, khoa học xã hội vào lĩnh vực quản lý và dịch vụ cung cấp thông tin cho người xử dụng các phương tiện giao thông khác nhau (bao gồm giao thông cá nhân và công cộng)

7)      Phát triển tầm nhìn, đề xuất lộ trình hợp lý và kế hoạch hành động cho các hệ thống ITS sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Tp.HCM đến năm 2030

o   Lộ trình hợp lý khởi công xây dựng các công trình thuộc HTGTTM

o   Lộ trình hợp lý cho việc đầu tư xây dựng từng công trình

o   Lộ trình hợp lý cho việc đưa vào vận hành các công trình

o   Lộ trình hợp lý cho việc đào tạo chuyên gia vận hành hệ thống

o   Xây dựng “Mô hình quản lý hệ thống” sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Tp.HCM.

8)     Đánh giá triển vọng ứng dụng và hiệu quả của Đề tài. Hai báo cáo chính “Cấu trúc HTGTTM cho Tp.HCM” và “Đề xuất lộ trình hợp lý và kế hoạch hành động cho các hệ thống ITS của Tp.HCM” là hai sản phẩm ứng dụng chính của đề tài nghiên cứu. Ngoài ra trong qua trình thực hiện đề tài, ít nhất 2 đến 3 bài viết sẽ báo cáo tại các buổi hội thảo hay hội nghị chuyên ngành về HTGTTM trong nước cũng như trong khu vực.  Ý kiến đóng góp trên các bài viết này sẽ góp phần vào việc đánh giá triển vọng ứng dụng của Đề tài.

 

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN

Tham khảo các thông tin cập nhật ở các nước về phát triển HTGTTM và dựa vào kết quả điều tra về nhu cầu ứng dụng HTGTTM hiện tại và tương lai để chọn lựa các ứng dụng của HTGTTM cần ưu tiên nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện của TpHCM.

 

CHƯƠNG 3: DỰ BÁO CÁC NHU CẦU ỨNG DỤNG HTGTTM HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI TRÊN THẾ GIỚI CŨNG NHƯ Ở VIỆT NAM

Mục tiêu chính của phần này trong dự án là điều tra, khảo sát và đề xuất cấu phần nào trong mổi hệ thống của HTGTTM nên được ưu tiên xây dựng trước để hổ trợ ngay nhu cầu của các dự án đang triển khai cũng như nhu cầu phát triển của thành phố.

3.1 Tổng quan về kết cấu tổng thể của HTGTTM

Mục tiêu của HTGTTM là xây dựng và kết nối 4 hê thống với nhau bằng hệ thống thông tin không dây (mobile) và thông tin có dây. Bốn hệ thống gồm có - các trung tâm, truy cập từ xa, các phương tiện giao thông, và hạ tầng giao thông trên đường  (xem hình 3.1)


 
Hình 3.1: Cấu phần và thông tin kết nối của HTGTTM

3.2 Các trung tâm

Nói chung nhu cầu ứng dụng HTGTTM xoay quanh nhu cầu xây dựng 10 trung tâm và rất nhiều hệ thống công nghệ (và các tiêu chuẩn kỹ thuât) hổ trợ việc vận hành các trung tâm này.

1)              Trung Tâm Quản Lý Điều Khiển Giao Thông Đô Thị (Traffic Management Center)

2)              Trung Tâm Quản Lý Điều Khiển Giao Thông Công Cộng (Transit Management Center)

3)              Trung Tâm Điều Phối Các Phương Tiện Cấp Cứu (như Xe Chửa Lửa, Xe Cứu Thương) (Emergency Management Center)

4)              Trung Tâm Quản Lý Thu Phí Điện Tử (Payment Administration Center)

5)              Trung Tâm Quản Lý Hành Chính Các Phương tiện Giao thông Thương Mại như xe chở hàng, xe chở hành khách có thu tiền vé như xe buýt tư nhân, taxi (Commercial Vehicle Administration Center)

6)              Trung Tâm Quản Lý Bảo Trì Đường Đô Thị (Maintenance and Construction Management Center)

7)              Trung Tâm Cung Cấp Thông Tin (Information Service Provider Center)

8)              Trung Tâm Quản Lý Khí Thải Giao Thông (Emission Management Center)

9)              Trung Tâm Quản Lý Đội Xe và Vận Tải Hàng Hóa (Fleet and Freight Management Center)

10)          Trung Tâm Quản Lý Dữ Liệu Lưu Trữ (Archived Data Management Center)

3.3 Công nghệ truy cập từ xa

Công nghệ truy cập từ xa đã tiến một bước khá dài trong các ứng dụng trên web và các ứng dụng mobile trong việc truy cập thông tin cá nhân và tạo kết nối thông tin với 3 hệ thống còn lại của HTGTTM qua bằng hệ thống thông tin không dây (mobile) và thông tin có dây. Công nghệ truy cập từ xa được phát triển để phục vụ các trung tâm (ví dụ như công tác quản lý giao thông) và phục vụ truy cập thông tin cá nhân.

3.4 Các phương tiện giao thông

HTGTTM phục vụ các phương tiện giao thông nhắm đến phục vụ cho 3 nhóm dịch vụ. Một là kết nối giữa các phương tiện giao thông (PTGT). Hai là phục vụ hệ thống truy cập từ xa để cung cấp thông tin về các PTGT. Ba là kết nối thông tin giữa các PTGT và thông tin trên đường.

3.5 Hạ tầng giao thông trên đường

HTGTTM này phục vụ việc cung cấp thông tin i) về tình trạng đường ii) kiểm tra an ninh trên đường iii) về thu phí xử dụng đường, iv) quản lý đậu xe và v) kiểm tra xe thương mại.

Theo kinh nghiệm các nước, nhu cầu ứng dụng HTGTTM xoay quanh nhu cầu xây dựng 10 trung tâm đảm nhận 10 chức năng chính và các hệ thống công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật hổ trợ việc vận hành các trung tâm này. Điều quan trọng cho Tp.HCM là từ cơ cấu tổ chức hiện nay vấn đề đặt ra là bộ phận hiện hữu nào sẽ đảm trách vai trò của một hay nhiều chức năng cho các trung tâm của HTGTTM. Vấn đề tổ chức cũng như năm phạm vi khác như pháp lý, kinh tế và tài chính, văn hóa và xã hội, kỹ thuật, và giáo dục đào tạo sẽ là mục tiêu của Chương 4 kế tiếp.

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC THỬ THÁCH CŨNG NHƯ CƠ HỘI TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ KẾT NỐI HTGTTM

Tại hầu hết các nước phát triển trên thế giới, ứng dụng của công nghệ thông tin vào lĩnh vực giao thông đã phát triển từ hơn hai mươi năm qua. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn tương đối mới và cần phải vượt qua.  Mục tiêu chính của phần này là điều tra và khảo sát để xác định các thử thách cũng như cơ hội phát triển trong việc xây dựng và kết nối các hệ thống của HTGTTM trong sáu vấn đề chính - tổ chức, pháp lý, kinh tế và tài chính, văn hóa và xã hội, kỹ thuật, và giáo dục đào tạo. 

Vấn đề tổ chức xuất phát từ nhu cầu hợp tác giữa các tổ chức quản lý hạ tầng và nhà cung cấp dịch vụ, giữa tổ chức quản lý viễn thông và các nhà đài radio, giữa ban quản lý giao thông công cộng (GTCC), phương tiện giao thông, nhà sản xuất thiết bị viễn thông và các cơ quan chính phủ khác. Nói chung là việc hợp tác giữa các tổ chức quản lý hạ tầng (100% là cơ quan nhà nước) và nhà cung cấp dịch vụ (phần lớn là tư nhân) cần được hổ trợ đúng mức để tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở lâu dài cho việc phát triển HTGTTM cho thành phố. Phạm vi hổ trợ bao gồm pháp lý, tài chính, kỹ thuật và giáo dục đào tạo. 

Vấn đề pháp lý ngoài việc i) hổ trợ vấn đề tổ chức nêu trên, còn ii) tập trung vào việc nghiên cứu tác động của việc xử dụng các thiết bị GTTM trên xe đến an toàn giao thông, iii) an toàn cho môi trường xung quanh, iv) trách nhiệm pháp lý của dịch vụ cung cấp thông tin, v) luật cạnh tranh và đấu thầu cung cấp thiết bị và dịch vụ cho HTGTTM và vi) luật bảo mật cho thông tin cá nhân và mô hình, nguyên tắc và trách nhiệm của các tổ chức quản lý và cung cấp thông tin 

Vấn đề kinh tế và tài chính liên quan đến chính sách về giá cung cấp dịch vụ cho người xử dụng phương tiện và chính sách về giá cung cấp dữ liệu về giao thông giữa cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân và liên quan đến quyết định xử dụng nguồn thu trong việc tái đâu tư hệ thống, và cho các lĩnh vực khác. Nói chung, là các liên kết về tài chính giữa tất cả các bên tham gia được quy định trong hợp đồng kể cả cơ quan nhà nước và doach nghiệp tư nhân theo mô hình ppp (public and private partnership). Hợp đồng bao gồm i) các điều khoản và quy định trao đổi thông tin và ii) chi tiết về đầu tư, chi phí vận hành và các phí khác để cung cấp thông tin cho người xử dụng phương tiện. 

Vấn đề văn hóa và xã hội liên quan đến chính sách việc đánh giá tác động xã hội của việc thực hiện HTGTTM. Trong đó cần xem xét, khảo sát, nghiên cứu thái độ và sự đón nhận của người dân với HTGTTM thế nào? Việc thực hiện HTGTTM này sẽ tác động vào đời sống, lộ trình cũng như phương tiện đi lại, công ăn việc làm, của các hộ dân với các điều kiện kinh tế và xã hội khác nhau cũng như thói quen trong sinh hoạt xã hội của họ.... 

Vấn đề kỹ thuật bao gồm khoa học công nghệ, môi trường nhắm đến

1)    Chuẩn hóa các lệnh vận hành, thiết bị

2)  Chuẩn hóa trong việc truy nạp dữ liệu giao thông

3)  Đạt chuẩn đều trong chất lượng của dịch vụ ví dụ như chuẩn hóa cách trình bày tin nhắn, tạo được sự hài hòa trong truy cập, kết nối và cập nhật thông tin

4)  Nhắm đến cải thiện môi trường gia tăng an toàn toàn giao thông, giảm thiểu khí thải do giao thông.

    Vấn đề giáo dục và đào tạo nhắm đến

1)       Xây dng năng lc và chuyn giao công ngh

2)  Giáo dục và đào tạo đội ngũ để vận hành và phát triển HTGTTM      

3) Xây dưng một số công cụ thông tin để giáo dục và cải thiện hành vi ứng xử của người xử dụng các phương tiện giao thông

4) Tuyên truyền vai trò và lợi ích của HTGTTM đem lại cho thành phố. 

CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THEO HƯỚNG HTGTTM

Chương này dựa vào kết quả nghiên cứu từ các chương trước (2, 3 và 4). Từ kết quả điều tra về nhu cầu ứng dụng HTGTTM hiện tại và tương lai trong chương 2, nhóm nghiên cứu sẽ có cơ sở để chọn lựa các ứng dụng của HTGTTM cần ưu tiên nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện của TpHCM ở Chương 3.

Mục tiêu chính của Chương 3 là điều tra, khảo sát và đề xuất phần nào trong mổi hệ thống nên được ưu tiên xây dựng trước để hổ trợ ngay nhu cầu của các dự án đang triển khai cũng như nhu cầu phát triển của thành phố.

Việc xây dựng HTGTTM không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật, mà còn tùy thuộc vào tình hình thực tế của Tp.HCM. Chính vì vậy, phần kết quả của Chương 4 trong việc xác định những thử thách hay rào cản cũng như cơ hội trong sáu phạm vi chính bao gồm tổ chức, pháp lý, kinh tế và tài chính, văn hóa và xã hội, kỹ thuật, và giáo dục đào tạo.

Qua đó trong Chương 5, các phương án xây dựng hệ thống theo hướng HTGTTM cho Tp.HCM sẽ được xác định từ Chương 2 và 3 và đánh giá dựa trên sáu phạm vi nêu trong Chương 4. 

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH HỢP LÝ VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN  HTGTTM PHÙ HỢP CHO TP.HCM ĐẾN NĂM 2030

Dựa vào kết quả của Chương 5, lộ trình hợp lý và kế hoạch phát triển HTGTTM phù hợp cho Tp.HCM sẽ được nghiên cứu chi tiết ở mổi mốc thời gian tùy thuộc vào nhu cầu ứng dụng của HTGTTM cho hiện tại và tương lai. Lộ trình được đề xuất sẽ giúp cho lãnh đạo Tp.HCM như là một công cụ hổ trợ quyết định về chính sách cũng như hướng đầu tư cho HTGTTM của Tp.HCM. 

CHƯƠNG 7: ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Nội dung của Chương này sẽ có phần “Đánh giá tác động xã hội của việc thực hiện HTGTTM”. Trong đó cần xem xét, khảo sát, nghiên cứu thái độ, sự đón nhận của người dân với HTGTTM thế nào ? Việc thực hiện HTGTTM này sẽ tác động vào đời sống, công ăn việc làm, của các tầng lớp nhân cư cũng như thói quen trong sinh hoạt xã hội của họ. 

Sản phẩm của dự án sẽ là những báo cáo trong hội thảo cũng như hội nghị. Các ý kiến phản hồi sẽ được tổng hợp và đưa vào nội dung của chương này. Nếu làm tốt, báo cáo của dự án sẽ làm cơ sở bài bản (cấu trúc và tiêu chuẩn đề xuất) thích hợp cho các ứng dụng của HTGTTM cho Tp HCM cho nhu cầu trước mắt và cho tương lai.

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN

     10. Phương pháp tiến hành:

Sáu công việc chính sau đây sẽ được tiến hành để thực hiện đúng 8 nội dung liệt kê trong phần 1.5.2 ghi trên về phạm vi nghiên cứu của đề tài (Phần nội dung của đề tài):

1)    Xây dựng khung đánh giá kỹ thuật và phân tích tình trạng giao   thông vận tải   của Tp. HCM trong 10 năm qua (2003-2013).

2)    Điều tra, khảo sát và dự báo các nhu cầu ứng dụng HTGTTM hiện tại và tương lai trên thế giới cũng như ở Việt Nam và Tp.HCM nói riêng.

3)    Xác định cấu trúc vật lý HTGTTM mới nhất của Mỹ và châu Âu rà soát lại các vấn đề còn tồn tại và hướng phát triển phù hợp với điều kiện của TpHCM nhất là thành phố đông dân và lệ thuộc xe máy.

4)    Xây dựng các phương án cấu trúc tổng thể HTGTTM phù hợp điều kiện cụ thể của Tp.HCM theo thời gian đến năm 2030 và hướng tới tiêu chuẩn hóa các HTGTTM để đạt hiệu quả kinh tế xã hội.

5)    Xác định cấu trúc logic của các ứng dụng của HTGTTM cần ưu tiên nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện của TpHCM

6)    Làm việc với các cơ quan liên hệ của Tp.HCM để xác định rõ:

a.     Tìm hiểu một số văn bản của Chính phủ, UBND Tp. HCM và của các cơ quan chức năng liên quan đến việc áp dụng HTGTTM hiện nay và trong tương lai tại Tp. HCM

b.     Làm việc với các cơ quan liên hệ của TpHCM để xác định các thử thách/vướng mắc cũng như cơ hội phát triển trong việc xây dựng HTGTTM xoay quanh sáu vấn đề chính - tổ chức, pháp lý, kinh tế và tài chính, văn hóa và xã hội, kỹ thuật, và giáo dục đào tạo.

c.     Đề xuất cấu phần nào trong mổi hệ thống của HTGTTM nên được ưu tiên xây dựng trước để hổ trợ ngay nhu cầu của các dự án đang triển khai cũng như nhu cầu phát triển của thành phố.

d.     Chức năng và các lệnh giao dịch với hệ thống nhằm xây dựng một cấu trúc logic phù hợp với nhu cầu hiện tại và dễ dàng cập nhật nhu cầu tương lai.

11. Sản phẩm của đề tài, dự án: 

- 01 Bộ báo cáo cập nhật xu thế phát triển cấu trúc, các tiêu chuẩn áp dụng trên thế giới (ISO, Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản) về HTGTTM (kết quả của Chương 2) 

- 01 Bộ báo cáo khảo sát thực trạng giao thông và dự báo nhu cầu đầu tư xây dựng các hệ thống giao thông thông minh trên thế giới và Việt Nam trong đó tập trung vào nhu cầu phát triển của Tp.HCM. (kết quả của Chương 3) 

- 01 Bộ báo cáo  phân tích các thử thách cũng như cơ hội phát trong việc xây dựng và kết nối HTGTTM (kết quả của Chương 4) 

 - 01 Bộ báo cáo  phân tích các phương án xây dựng hê thống theo hướng HTGTTM gồm có tiêu chuẩn kiến trúc hệ thống, các hệ thống thành phần và chuẩn giao tiếp trong hệ thống giao thông thông minh Việt Nam (kết quả của Chương 5) 

 - 01 Bộ báo cáo đề xuát về tầm nhìn, lộ trình và kế hoạch phát triển HTGTTM phù hợp cho Tp.HCM (kết quả của Chương 6) 

 - 01 Bộ báo cáo cuối kỳ tổng kết đề tài nghiên cứu và đánh giá triển vọng ứng dụng và hiệu quả thực hiện (kết quả của Chương 7) 

12. Phương thức phổ biến hoặc chuyển giao kết quả nghiên cứu - triển khai: 

- Sẽ có một buổi báo cáo cuối kỳ kết quả nghiên cứu cho Sở KH CN và các cơ quan chức năng liên quan.

- Các báo cáo liệt kê trong mục 11 sẻ dược nộp cho Sở KH CN Tp. HCM 2 tuần trước buổi báo cáo cuối kỳ.

- Trong quá trình triển khai dự án sẽ có nhiều buổi làm việc trực tiếp với 2 cơ quan chức năng thuộc Sở GT - Phòng Quản Lý GT và Trung Tâm Quản Lý và Điều Hành Hành Khách Công Cộng tập trung vào nội dung sau đây: 

1)       Năng lực thực tế quản lý GT cá nhân và GT công cộng và sự cần thiết của xây dựng hệ thống hổ trợ công tác quản lý GT.

2)       Về các vướng mắc còn tồn tại về mặt tổ chức, pháp lý, kinh tế và tài chính, văn hóa và xã hội, kỹ thuật, và giáo dục đào tạo.

3)       Nghiên cứu các phương án xây dựng HTGTTM và lộ trình cho việc xây dựng 2 hệ thống cụ thể sau:

a.     Các hệ thống Quản Lý Giao Thông Cao Cấp (Advanced Traffic Management Systems ATMS) dùng cho Trung Tâm Quản Lý Giao Thông (Traffic Management Center).

b.     Các hệ thống Quản Lý Giao Thông Công Cộng Cao Cấp (Advanced Public Transportation Systems APTS) dùng cho Trung Tâm Quản Lý Giao Thông Công Cộng (Transit Management Center) 

13. Thời gian thực hiện:       18 tháng 

14. Kinh phí dự kiến: 

- Tổng kinh phí:        2 Tỉ Đồng

- Nguồn khác:           không 

 

       Cơ quan chủ trì                                                       Chủ nhiệm đề tài

            (Ký tên, đóng dấu)      

        Hội Tư vấn HASCON                                          (Ký và ghi rõ họ tên, học vị)

 

 

Chủ tịch, TS Nguyễn Bách Phúc                                             TS Tôn Thất Tú

 

 

 

 

                 

No comments:

Post a Comment